Your message has been sent, you will be contacted soon

Call Me Now!

Đóng
Trang chủ » Văn bản pháp luật » Lao động bảo hiểm xã hội » 18 điều người lao động nên biết

18 điều người lao động nên biết

Trong quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, dường như, người lao động luôn là kẻ yếu thế hơn, bởi vậy, Nhà nước đóng vai trò trung gian quản lý trật tự xã hội đã có những chính sách nhằm cân bằng lợi ích trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Người lao động – nhất là lao động phổ thông, lao động trình độ thấp thường bị xâm phạm quyền lợi nhưng có khi lại không biết hoặc không có cơ chế tự bảo vệ quyền lợi của mình nên đành im lặng cho qua.

Bộ Luật lao động Việt Nam được nhà nước chú trọng tinh thần bảo vệ người lao động và nhiều điều khoản hướng tới lợi ích của chủ thể này. Tuy nhiên, nhiều người lao động lại chưa nắm được nội dung của những điều khoản trên. Vì vậy, bài viết sau đây Luật Trí Hùng xin gửi đến Quý bạn đọc các chính sách, quyền lợi dành cho người lao động. Đặc biệt là những bạn đang đi làm để có cơ chế tự bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất.

Ai đi làm rồi cũng nên biết 18 điều sau để tự bảo vệ mình khỏi bị ông chủ xâm phạm quyền lợi - Ảnh 1.

1. Thời gian thử việc tối đa

Theo quy định tại Điều 27 Bộ Luật lao động năm 2012 về: Thời gian thử việc: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

– 60 ngày đối với trình độ từ cao đẳng trở lên.

– 30 ngày đối với trình độ trung cấp.

– 6 ngày đối với các công việc khác.

Lưu ý:

– Chỉ được thử việc 1 lần cho 1 công việc.

– Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ.

2. Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức

Căn cứ quy định tại Điều 28 Bộ Luật lao động năm 2012 về: Tiền lương trong thời gian thử việc: “Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”.

Ví dụ: lương chính thức 10 triệu thì lương thử việc ít nhất là 8,5 triệu.

3. Thời hạn 3 ngày trước khi kết thúc thử việc phải báo cho người lao động về kết quả thử việc

Theo Điều 29 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định về: Kết thúc thời gian thử việc

– Khi người lao động đạt yêu cầu thì Nếu đạt yêu cầu phải ký kết hợp đồng lao động ngay.

– Nếu người lao động không đạt yêu cầu thì bên sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc nhưng phải báo trước với người lao động trước 03 ngày.

=> Vi phạm bị phạt từ 2 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc trả 100% tiền lương cho người lao động.

4. Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng

Theo khoản 3 Điều 91 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định: “Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố”. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng năm 2016 là:

Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng.

Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng.

Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng.

Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng.

Xem chi tiết các vùng tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP .

luong-toi-thieu

=> Trả lương thấp hơn mức này bị phạt tiền từ 20 – 75 triệu đồng.

5. Không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

Căn cứ khoản 3 Điều 183 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định: Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

=> Vi phạm bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại bản chính các giấy tờ này cho người lao động.

6. Không được yêu cầu người lao động nộp tiền để được ký kết hợp đồng lao động

=> Vi phạm bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại tiền cho người lao động.

Ai đi làm rồi cũng nên biết 18 điều sau để tự bảo vệ mình khỏi bị ông chủ xâm phạm quyền lợi - Ảnh 3.

7. Tiền lương làm thêm giờ

Tại điều 91 Bộ Luật lao động năm 2012 Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

– Ngày thường = 150% lương.

– Ngày nghỉ hàng tuần = 200% lương.

– Ngày lễ, Tết = 400% lương.

8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

– Ngày thường = 210% lương.

– Ngày nghỉ hàng tuần = 270% lương.

– Ngày lễ, Tết = 490% lương.

=> Trả lương không đúng mức này bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng.

9. Ngày nghỉ lễ, tết và nghỉ phép hàng năm

Căn cứ Điều 115 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định: 1 năm người lao động có 10 ngày nghỉ lễ, Tết và 12 ngày phép. Những ngày này mặc dù không đi làm, người lao động vẫn được hưởng nguyên lương.

Ai đi làm rồi cũng nên biết 18 điều sau để tự bảo vệ mình khỏi bị ông chủ xâm phạm quyền lợi - Ảnh 4.

10. Trả lương chậm trên 15 ngày phải trả thêm tiền theo lãi suất ngân hàng

Ngoài ra, còn có thể bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng.

11. Cấm người sử dụng lao động phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

=> Vi phạm bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng, đồng thời buộc trả lại tiền hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.

12. Từ 01/7/2016, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động sẽ bị xử lý hình sự

Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn còn vi phạm, thì cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 1 tỷ, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.

Pháp nhân phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 200 triệu đến 3 tỷ đồng.

Ai đi làm rồi cũng nên biết 18 điều sau để tự bảo vệ mình khỏi bị ông chủ xâm phạm quyền lợi - Ảnh 5.

13. Phạt đến 7 triệu nếu không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động vì lý do tham gia NVQS

Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động vì các lý do sau đây sẽ bị phạt tiền từ 3 – 7 triệu đồng:

– Tham gia nghĩa vụ quân sự.

– Bị tạm giam, tạm giữ.

– Bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc.

– Lao động nữ mang thai.

– Trường hợp khác do 2 bên thỏa thuận.

14. Không được trả lương đầy đủ hay bị quấy rối tình dục có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Nhưng phải báo trước 3 ngày làm việc.

Đồng thời, nếu người lao động đã làm việc trên 12 tháng còn được hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc là ½ tháng lương.

15. Từ 01/7/2016, sa thải người lao động vì lý do kết hôn, sinh con…có thể bị phạt đến 3 năm tù

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 93/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Sa thải người lao động trong trường hợp họ KHÔNG bị xử lý kỷ luật về các hành vi:

– Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật.

– Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động.

– Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng, đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

– Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy ở nơi làm việc.

– Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Hoặc sa thải người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Nếu việc sa thải làm cho người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn thì phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

– Nếu việc sa thải vi phạm đối với 02 người hoặc phụ nữ mà biết là có thai, người nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc người bị sa thải tự sát thì phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

sa-thai-nguoi-lao-dong

16. Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút trong thời gian hành kinh bị phạt tiền đến 1 triệu đồng

Ngoài ra, nếu không cho lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày hoặc không đảm bảo việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản thì cũng bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.

17. Chủ tịch UBND hoặc Thanh tra lao động là nơi người lao động có thể yêu cầu xử lý vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động

Tùy mức độ vi phạm của người sử dụng lao động mà người lao động có thể yêu cầu Chủ tịch UBND xã, huyện hoặc tỉnh, Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Bộ Lao động Thương binh Xã hội xử lý hành vi vi phạm hành chính của người sử dụng lao động.

18. Người lao động được miễn toàn bộ án phí, lệ phí khi khởi kiện người sử dụng lao động tại Tòa án

Cụ thể, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì được miễn toàn bộ án phí, lệ phí tại Tòa án.

Như vậy Luât Trí Hùng đã đưa ra 18 điều người lao động nên biết để tự bảo vệ mình. Quý khách có thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty luật TNHH Trí Hùng & Cộng sự

Số 60 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0912060765 / 19006275

Trân trọng cảm ơn!

Thẻ:

Leave a Comment