Your message has been sent, you will be contacted soon

Call Me Now!

Đóng
Trang chủ » Di chúc - thừa kế » Lập di chúc có cần công chứng không?

Lập di chúc có cần công chứng không?

Một trong những vấn đề gây nhiều thắc mắc là di chúc có phải công chứng, chứng thực thì mới hợp pháp hay không hoặc trong trường hợp người lập di chúc không có điều kiện để thực hiện công chứng hay chứng thực thì có ảnh hưởng gì đến tính pháp lý của di chúc hay không. Sau đây Luật Trí Hùng xin giới thiệu các quy định của Bộ Luật dân sự 2005 về vấn đề công chứng, chứng thực di chúc theo điều 652 tới 661 để giải đáp thắc mắc của bạn về việc lập di chúc có cần công chứng không? Nếu không công chứng thì có hợp pháp hay không?

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện trên (bao gồm cả về hình thức, nội dung).

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau:
  • Người lập di chúc phải minh mẫn sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái pháp luật.
Tuy nhiên trong những trường hợp sau thì di chúc phải có công chứng, chứng thực:
  • Di chúc miệng: Di chúc miệng trước 2 người làm chứng, người làm chứng ghi chép lại nội dung, ký tên công chứng, chứng thực trong vòng 5 ngày.
  • Người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ: Di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực.

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Ngoài 2 trường hợp bắt buộc với di chúc miệng và di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ, bất kì ai lập di chúc cũng có thể yêu cầu di chúc được công chứng, chứng thực tại cơ quan công chứng hoặc uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:
  •  Người lập di chúc: tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên
  • Công chứng viên ghi chép lại nội dung
  • Người lập di chúc và công chứng viên ký vào bản di chúc.

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên đến chỗ của mình để lập di chúc.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của UBND chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Nếu công chứng viên là người thừa kế theo di chúc hoặc có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc thì không được làm công chứng, chứng thực với di chúc đó.
Ngoài ra, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc và Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục trên.
Điều 660 liệt kê những di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực như sau:
  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên
  • Di chúc của người đang trên tàu, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện có xác nhận của người phụ trách bệnh viện
  • Di chúc của người đang làm khảo sát, thăm dò ở vùng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách
  • Di chúc của công dân Việt Nam ở nước ngoài có xác nhận của cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước đó
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, phạt tù có xác nhận của người phụ trách
 Như vậy, qua bài viết này người đọc có thể tự trả lời được câu hỏi “lập di chúc có cần công chứng không?” – việc lập di chúc thông thường không cần công chứng, chứng thực nếu đáp ứng đủ điều kiện hợp pháp của di chúc. Tuy nhiên nếu di chúc miệng hoặc di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì cần phải công chứng, chứng thực.
Thẻ:

Leave a Comment